Mục 1: Vật chất và ý thức Phạm trù vật chất, ý thức và mối quan hệ biện chứng
NỘI DUNG
Mục lục
I
Vật chất và phương thức tồn tại
Quan niệm lịch sử · Khủng hoảng khoa học · Định nghĩa của Lênin · Vận động, không gian, thời gian · Tính thống nhất vật chất
II
Nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên và xã hội · Phản ánh sáng tạo · Kết cấu và vấn đề trí tuệ nhân tạo (AI)
III
Quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vật chất quyết định ý thức · Ý thức tác động trở lại · Nguyên tắc phương pháp luận
Ví dụ thực tế
Sơ đồ tổng kết
Thảo luận và củng cố
PHẦN I · VẬT CHẤT
Quan niệm trước Mác (1): Chủ nghĩa duy tâm
Phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” khách quan của thế giới vật chất
Duy tâm khách quan
Coi tự nhiên là sự “tha hóa” của “Ý niệm tuyệt đối”.
Ý niệm tuyệt đối
Giới tự nhiên
Duy tâm chủ quan
Quy sự tồn tại của vật chất vào cảm giác và ý thức con người.
Cảm giác, ý thức
Sự vật
PHẦN I · VẬT CHẤT
Quan niệm trước Mác (2): Duy vật cổ đại
Thales Nước
Anaximenes Không khí
Heraclitus Lửa
Tứ đại, Ngũ hành Phương Đông
Anaximander Apeirôn: vô định, vô hạn
Lơxíp, Đêmôcrít Nguyên tử
Thừa nhận tự nhiên tồn tại khách quan
Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể
Đỉnh cao: nguyên tử là phần tử nhỏ nhất, không thể phân chia
Chất phác, cảm tính – bước tiến trừu tượng đầu tiên là Apeirôn
PHẦN I · VẬT CHẤT
Quan niệm trước Mác (3): Duy vật thế kỷ XV–XVIII
Siêu hình, máy móc
Chịu ảnh hưởng cơ học cổ điển Niutơn.
Đồng nhất vật chất với khối lượng và các thuộc tính cơ học.
Tách rời nhau
Xem vật chất, vận động, không gian, thời gian là những thực thể riêng rẽ.
VẬT CHẤT
VẬN ĐỘNG
KHÔNG GIAN
THỜI GIAN
Hạn chế: không thấy sự thống nhất và vận động nội tại của vật chất
PHẦN I · VẬT CHẤT
Khủng hoảng khoa học tự nhiên cuối XIX – đầu XX
1895Rơnghen Tia X
1896Béccơren Hiện tượng phóng xạ
1897Tômxơn Điện tử (electron)
1898–1902M. & P. Curie Poloni, radium
1901–1905Kaufmann Khối lượng điện tử đổi theo vận động
1905Anxtanh Thuyết tương đối
“Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất, bất biến” bị phá sản
PHẦN I · VẬT CHẤT
Bản chất khủng hoảng và cuộc đấu tranh của Lênin
Duy tâm vật lý học: “vật chất tiêu tan”, “nguyên tử biến mất”
Một số nhà khoa học dao động sang duy tâm, bất khả tri
Lênin (1908)
“Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” bảo vệ chủ nghĩa duy vật.
Thực chất
Vật chất không biến mất; chỉ giới hạn hiểu biết cũ bị phá vỡ, nhường chỗ cho nhận thức sâu hơn.
“Điện tử cũng vô tận như nguyên tử, tự nhiên là vô tận.”
PHẦN I · VẬT CHẤT
Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin
Tiền đề của Mác – Ăngghen
Phân biệt vật chất (phạm trù triết học) với các vật thể cụ thể. Điểm chung của mọi dạng vật chất: tồn tại khách quan, độc lập với ý thức.
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
PHẦN I · VẬT CHẤT
Phân tích định nghĩa: 3 nội dung cơ bản
THỰC TẠI KHÁCH QUAN
TÁC ĐỘNG VÀO GIÁC QUAN
CẢM GIÁC
Ý THỨC
1Thực tại khách quan – tồn tại bên ngoài, độc lập với ý thức.
2Tác động vào giác quan gây cảm giác – con người nhận thức được.
3Cảm giác, ý thức chỉ là chép lại, chụp lại, phản ánh thực tại đó.
PHẦN I · VẬT CHẤT
Đặc trưng quan trọng nhất của vật chất
TỒN TẠI KHÁCH QUAN
Mặt Trời vẫn tồn tại dù ta không nhìn thấy
Núi vẫn tồn tại dù không ai nghĩ đến
Electron vẫn tồn tại dù mắt thường không thấy
THẾ GIỚI KHÁCH QUAN
CON NGƯỜI NHẬN THỨC
Ý THỨC
PHẦN I · VẬT CHẤT
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin
Bác bỏ triệt để
Chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri.
Khắc phục siêu hình
Không đồng nhất vật chất với vật thể.
Định hướng khoa học
Đi sâu khám phá các kết cấu mới của vật chất.
Cơ sở cho xã hội
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
PHẦN I · PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI
Vận động
VẬN ĐỘNG LÀ PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI CỦA VẬT CHẤT
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung, là thuộc tính cố hữu của vật chất.
Tự thân
Do tác động qua lại của các mặt đối lập nội tại.
Phổ biến, tuyệt đối, vĩnh viễn
Không có vật chất nào không vận động.
Bảo toàn
Không tự sinh ra, không mất đi.
PHẦN I · PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI
Năm hình thức vận động cơ bản (Ph. Ăngghen)
Cơ họcDi chuyển vị trí các vật thể
Vật lýPhân tử, điện tử, nhiệt, điện
Hóa họcHóa hợp và phân giải các chất
Sinh họcCơ thể sống, tế bào, trao đổi chất
Xã hộiBiến đổi hình thái kinh tế – xã hội
Hình thức cao xuất hiện trên cơ sở và bao hàm hình thức thấp – không được quy cao về thấp (chống chủ nghĩa cơ giới)
PHẦN I · PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI
Vận động và đứng im
VẬN ĐỘNG
Tuyệt đối, vĩnh viễn
Phương thức tồn tại của vật chất
ĐỨNG IM
Tương đối, tạm thời
Trong một quan hệ xác định, với một hình thức vận động nhất định
Điều kiện duy trì sự ổn định về chất
Chiếc bàn “đứng yên” nhưng…
Phân tử vẫn chuyển động
Trái Đất vẫn quay
Hệ Mặt Trời vẫn vận động
PHẦN I · PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI
Không gian và thời gian
Không gian (3 chiều)
Hình thức tồn tại xét về quảng tính, kết cấu, vị trí, kích thước.
Thời gian (1 chiều)
Xét về độ dài diễn tiến, sự nối tiếp các quá trình.
Quá khứ
Hiện tại
Tương lai
Gắn liền với vật chất vận động – thuyết tương đối: không phải khung tuyệt đối, bất biến
PHẦN I · VẬT CHẤT
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Chỉ có một thế giới duy nhất: thế giới vật chất, có trước và độc lập với ý thức.
Mọi sự vật là dạng cụ thể của vật chất, liên hệ và chuyển hóa lẫn nhau.
THẾ GIỚI VẬT CHẤT
Không do ai sinh ra, không tự mất đi: vô tận, vô hạn.
Bằng chứng: thiên văn, hóa học, sinh học, bảo toàn năng lượng, tương đối, cơ học lượng tử.
Thế giới tồn tại khách quan; bản chất là vật chất hay tinh thần mới quyết định tính thống nhất
PHẦN II · NGUỒN GỐC Ý THỨC
Ý thức có từ đâu?
Ý THỨC
NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN
Bộ óc người
Thế giới khách quan
Điều kiện cần
NGUỒN GỐC XÃ HỘI
Lao động
Ngôn ngữ
Điều kiện đủ
PHẦN II · NGUỒN GỐC Ý THỨC
Nguồn gốc tự nhiên
Thế giới khách quan
Giác quan
Bộ óc người
Ý thức
Bộ óc người: cơ quan phản ánh có kết cấu cực kỳ tinh vi. Thế giới khách quan tác động lên óc, cung cấp nội dung phản ánh.
Vật lý, hóa học
Sinh học: kích thích, phản xạ
Tâm lý động vật
Ý thức: phản ánh năng động, sáng tạo
PHẦN II · NGUỒN GỐC Ý THỨC
Nguồn gốc xã hội
LAO ĐỘNG
Hoạt động thực tiễn dùng công cụ tác động vào thế giới, giúp bộc lộ bản chất sự vật và hình thành tư duy.
NGÔN NGỮ
Hệ thống tín hiệu vật chất chứa nội dung ý thức; “vỏ vật chất của tư duy”; phương tiện giao tiếp, lưu giữ tri thức.
Con người
Công cụ
Ngôn ngữ
Tư duy
Lao động và ngôn ngữ chuyển bộ óc vượn thành bộ óc người. Ý thức là sản phẩm xã hội đặc trưng của con người
PHẦN II · BẢN CHẤT Ý THỨC
Bản chất của ý thức
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo của óc người.
Nội dung khách quan
Lăng kính chủ quan: tri thức, kinh nghiệm, tâm lý
Hình ảnh chủ quan
1Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
2Phản ánh năng động, sáng tạo
3Mang bản chất xã hội – lịch sử
PHẦN II · BẢN CHẤT Ý THỨC
Ý thức không “soi gương”, không “chụp ảnh”
Phản ánh thụ động
Sao chép nguyên xi, như máy photocopy.
Ý thức
Trao đổi thông tin, mô hình hóa đối tượng
Tạo tri thức mới, dự báo tương lai
Quan sát thực tế
Mô hình, thiết kế trong tư duy
“Thiên nhiên thứ hai”
Cải tạo thực tiễn
PHẦN II · KẾT CẤU Ý THỨC
Kết cấu theo các yếu tố hợp thành
TRI THỨC
Nhân tố cốt lõi: cảm tính, lý tính; kinh nghiệm, lý luận.
TÌNH CẢM
Rung động tâm lý phản ánh quan hệ giữa nhu cầu và thực tại.
NIỀM TIN
Hòa quyện tri thức, tình cảm, trải nghiệm; tạo động lực hoạt động.
Ý CHÍ
Huy động tiềm năng, quyết tâm vượt khó để đạt mục tiêu.
Tri thức là hạt nhân, phương thức tồn tại cơ bản của ý thức.
PHẦN II · KẾT CẤU Ý THỨC
Kết cấu theo chiều sâu tâm lý
Tự ý thức
Con người tự nhận thức về bản thân trong quan hệ với thế giới.
Tiềm thức
Tri thức đã thành kỹ năng, tự động hóa.
Vô thức
Không do lý trí điều khiển: bản năng, giấc mơ, lỡ lời.
PHẦN II · KẾT CẤU Ý THỨC
Vấn đề “Trí tuệ nhân tạo” (AI)
Máy tính, AI
Kết cấu kỹ thuật do con người lập trình để thao tác thông tin.
Ý thức con người
Sản phẩm xã hội, có tâm tư, tình cảm, năng lực sáng tạo thực sự từ hoạt động thực tiễn.
Máy móc chưa thể có ý thức vì thiếu bản chất xã hội và thực tiễn sáng tạo.
Câu hỏi: AI phát hiện mã độc, phân tích nhật ký hệ thống, giám sát an ninh mạng – xử lý thông tin có đồng nghĩa với ý thức?
PHẦN III · QUAN HỆ VẬT CHẤT – Ý THỨC
Phê phán các quan điểm sai lầm
Chủ nghĩa duy tâm
Tuyệt đối hóa ý thức, coi là cái có trước, quyết định vật chất
Rơi vào chủ quan duy ý chí, thần học
Duy vật siêu hình
Coi ý thức chỉ là phản ánh thụ động, “chụp ảnh”
“Óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật”
Dẫn đến thụ động, ỷ lại
Duy vật biện chứng: vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động trở lại
PHẦN III · QUAN HỆ VẬT CHẤT – Ý THỨC
Tổng quan mối quan hệ biện chứng
VẬT CHẤT QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC Ý THỨC TÁC ĐỘNG TRỞ LẠI VẬT CHẤT THÔNG QUA THỰC TIỄN
PHẦN III · QUAN HỆ VẬT CHẤT – Ý THỨC
Vật chất quyết định ý thức
1
Nguồn gốc
Bộ óc người, thế giới khách quan, thực tiễn xã hội sinh ra ý thức.
2
Nội dung
Dù phong phú đến đâu, ý thức chỉ phản ánh hiện thực khách quan.
3
Bản chất
Thực tiễn vật chất quy định tính tích cực, sáng tạo, xã hội của phản ánh.
4
Vận động, phát triển
Phương thức sản xuất đổi thì ý thức, tư tưởng sớm hay muộn cũng đổi theo.
PHẦN III · QUAN HỆ VẬT CHẤT – Ý THỨC
Ý thức tác động trở lại vật chất
Độc lập tương đối
Có quy luật riêng, có thể nhanh hoặc chậm hơn hiện thực.
Phải qua thực tiễn
Ý thức không trực tiếp thay đổi thế giới vật chất.
Ý thức đúng
Hành động thành công, cải tạo hiệu quả
Ý thức sai
Thất bại, gây hại thực tiễn
Kinh tế tri thức, cách mạng khoa học – công nghệ: vai trò của tri thức, tư tưởng tiến bộ ngày càng lớn
VÍ DỤ THỰC TẾ
Ví dụ công nghệ: làm phần mềm
Thực tế: người dùng có nhu cầu
Phân tích yêu cầu
Thiết kế
Viết code
Kiểm thử
Triển khai
Sản phẩm tác động trở lại thực tế
Ý thức sai: hiểu sai yêu cầu → code sai → chương trình lỗi
PHẦN III · PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Nguyên tắc phương pháp luận
TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN
PHÁT HUY TÍNH NĂNG ĐỘNG CHỦ QUAN
Xuất phát từ thực tế khách quan, điều kiện vật chất vốn có
Hành động theo quy luật; không “tô hồng”, “bôi đen”
Chống chủ quan duy ý chí, đốt cháy giai đoạn
Coi trọng tri thức, lý luận, giáo dục, dân trí
Phát huy nhân tố con người, ý chí, sáng tạo
Chống thụ động, ỷ lại, bảo thủ, trì trệ
Ví dụ ATTT: phân tích sự cố phải dựa trên bằng chứng số, không dựa phán đoán chủ quan
PHẦN III · PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Hai sai lầm cần tránh
CHỦ QUAN DUY Ý CHÍ
Quá đề cao mong muốn, bất chấp điều kiện khách quan.
“Tôi muốn nên chắc chắn làm được.”
THỤ ĐỘNG, BẢO THỦ
Chỉ nhìn hoàn cảnh hiện tại, không phát huy khả năng thay đổi.
“Khó nên không làm được.”
Muốn server chịu 100.000 request/s ≠ server chịu được → benchmark, kiểm tra thực tế
Server yếu → cache → tối ưu DB → queue → load balancing → scaling
VÍ DỤ THỰC TẾ
Ví dụ đời sống: học sinh muốn đạt điểm cao
Vật chất, điều kiện thời gian, sức khỏe, tài liệu, môi trường
Ý thức mục tiêu, kế hoạch, phương pháp, ý chí
Thực tiễn học, làm bài, luyện đề, sửa lỗi
Kết quả năng lực thực tế thay đổi
Có mong muốn nhưng thiếu điều kiện và hành động thì điểm số không tự thay đổi
TỔNG KẾT
Sơ đồ hệ thống hóa nội dung Mục I
VẬT CHẤT
Tồn tại khách quan
Vận động, không gian, thời gian
Thống nhất ở tính vật chất
Ý THỨC
Nguồn gốc tự nhiên và xã hội
Phản ánh năng động, sáng tạo
Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí
QUAN HỆ
Vật chất quyết định ý thức
Ý thức tác động trở lại qua thực tiễn
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Tôn trọng khách quan + phát huy năng động
Tránh duy ý chí, thụ động, bảo thủ
TỔNG KẾT
5 câu chốt
1Vật chất là thực tại khách quan.
2Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
3Ý thức có nguồn gốc tự nhiên và xã hội.
4Vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động trở lại vật chất.
5Tôn trọng khách quan và phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức.
CỦNG CỐ
Câu hỏi thảo luận
1Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước? Cái nào quyết định cái nào?
2Ý thức có hai nguồn gốc nào? Trong nguồn gốc xã hội, hai yếu tố chủ yếu là gì?
3Vì sao phát hiện nguyên tử phân chia được không có nghĩa là vật chất “biến mất”?
4AI xử lý thông tin rất nhanh, vì sao điều đó chưa đồng nghĩa với có ý thức như con người?