TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN · CHƯƠNG 2

CHỦ NGHĨA DUY VẬT
BIỆN CHỨNG

Mục 1: Vật chất và ý thức
Phạm trù vật chất, ý thức và mối quan hệ biện chứng
NỘI DUNG

Mục lục

I

Vật chất và phương thức tồn tại

Quan niệm lịch sử · Khủng hoảng khoa học · Định nghĩa của Lênin · Vận động, không gian, thời gian · Tính thống nhất vật chất

II

Nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội · Phản ánh sáng tạo · Kết cấu và vấn đề trí tuệ nhân tạo (AI)

III

Quan hệ giữa vật chất và ý thức

Vật chất quyết định ý thức · Ý thức tác động trở lại · Nguyên tắc phương pháp luận

Ví dụ thực tế
Sơ đồ tổng kết
Thảo luận và củng cố
PHẦN I · VẬT CHẤT

Quan niệm trước Mác (1): Chủ nghĩa duy tâm

Phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” khách quan của thế giới vật chất

Duy tâm khách quan

Coi tự nhiên là sự “tha hóa” của “Ý niệm tuyệt đối”.

Ý niệm tuyệt đối
Giới tự nhiên

Duy tâm chủ quan

Quy sự tồn tại của vật chất vào cảm giác và ý thức con người.

Cảm giác, ý thức
Sự vật
PHẦN I · VẬT CHẤT

Quan niệm trước Mác (2): Duy vật cổ đại

Thales
Nước
Anaximenes
Không khí
Heraclitus
Lửa
Tứ đại, Ngũ hành
Phương Đông
Anaximander
Apeirôn: vô định, vô hạn
Lơxíp, Đêmôcrít
Nguyên tử
Thừa nhận tự nhiên tồn tại khách quan
Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể
Đỉnh cao: nguyên tử là phần tử nhỏ nhất, không thể phân chia
Chất phác, cảm tính – bước tiến trừu tượng đầu tiên là Apeirôn
PHẦN I · VẬT CHẤT

Quan niệm trước Mác (3): Duy vật thế kỷ XV–XVIII

Siêu hình, máy móc

Chịu ảnh hưởng cơ học cổ điển Niutơn.

Đồng nhất vật chất với khối lượng và các thuộc tính cơ học.

Tách rời nhau

Xem vật chất, vận động, không gian, thời gian là những thực thể riêng rẽ.

VẬT CHẤT
VẬN ĐỘNG
KHÔNG GIAN
THỜI GIAN
Hạn chế: không thấy sự thống nhất và vận động nội tại của vật chất
PHẦN I · VẬT CHẤT

Khủng hoảng khoa học tự nhiên cuối XIX – đầu XX

1895Rơnghen
Tia X
1896Béccơren
Hiện tượng phóng xạ
1897Tômxơn
Điện tử (electron)
1898–1902M. & P. Curie
Poloni, radium
1901–1905Kaufmann
Khối lượng điện tử đổi theo vận động
1905Anxtanh
Thuyết tương đối
“Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất, bất biến” bị phá sản
PHẦN I · VẬT CHẤT

Bản chất khủng hoảng và cuộc đấu tranh của Lênin

Duy tâm vật lý học: “vật chất tiêu tan”, “nguyên tử biến mất”
Một số nhà khoa học dao động sang duy tâm, bất khả tri

Lênin (1908)

“Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” bảo vệ chủ nghĩa duy vật.

Thực chất

Vật chất không biến mất; chỉ giới hạn hiểu biết cũ bị phá vỡ, nhường chỗ cho nhận thức sâu hơn.

“Điện tử cũng vô tận như nguyên tử, tự nhiên là vô tận.”
PHẦN I · VẬT CHẤT

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin

Tiền đề của Mác – Ăngghen

Phân biệt vật chất (phạm trù triết học) với các vật thể cụ thể. Điểm chung của mọi dạng vật chất: tồn tại khách quan, độc lập với ý thức.

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
PHẦN I · VẬT CHẤT

Phân tích định nghĩa: 3 nội dung cơ bản

THỰC TẠI KHÁCH QUAN
TÁC ĐỘNG VÀO GIÁC QUAN
CẢM GIÁC
Ý THỨC
1Thực tại khách quan – tồn tại bên ngoài, độc lập với ý thức.
2Tác động vào giác quan gây cảm giác – con người nhận thức được.
3Cảm giác, ý thức chỉ là chép lại, chụp lại, phản ánh thực tại đó.
PHẦN I · VẬT CHẤT

Đặc trưng quan trọng nhất của vật chất

TỒN TẠI KHÁCH QUAN
Mặt Trời vẫn tồn tại dù ta không nhìn thấy
Núi vẫn tồn tại dù không ai nghĩ đến
Electron vẫn tồn tại dù mắt thường không thấy
THẾ GIỚI KHÁCH QUAN
CON NGƯỜI NHẬN THỨC
Ý THỨC
PHẦN I · VẬT CHẤT

Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin

Bác bỏ triệt để

Chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri.

Khắc phục siêu hình

Không đồng nhất vật chất với vật thể.

Định hướng khoa học

Đi sâu khám phá các kết cấu mới của vật chất.

Cơ sở cho xã hội

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

PHẦN I · PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI

Vận động

VẬN ĐỘNG LÀ PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI CỦA VẬT CHẤT
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung, là thuộc tính cố hữu của vật chất.

Tự thân

Do tác động qua lại của các mặt đối lập nội tại.

Phổ biến, tuyệt đối, vĩnh viễn

Không có vật chất nào không vận động.

Bảo toàn

Không tự sinh ra, không mất đi.

PHẦN I · PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI

Năm hình thức vận động cơ bản (Ph. Ăngghen)

Cơ họcDi chuyển vị trí các vật thể
Vật lýPhân tử, điện tử, nhiệt, điện
Hóa họcHóa hợp và phân giải các chất
Sinh họcCơ thể sống, tế bào, trao đổi chất
Xã hộiBiến đổi hình thái kinh tế – xã hội
Hình thức cao xuất hiện trên cơ sở và bao hàm hình thức thấp – không được quy cao về thấp (chống chủ nghĩa cơ giới)
PHẦN I · PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI

Vận động và đứng im

VẬN ĐỘNG

  • Tuyệt đối, vĩnh viễn
  • Phương thức tồn tại của vật chất

ĐỨNG IM

  • Tương đối, tạm thời
  • Trong một quan hệ xác định, với một hình thức vận động nhất định
  • Điều kiện duy trì sự ổn định về chất
Chiếc bàn “đứng yên” nhưng…
Phân tử vẫn chuyển động
Trái Đất vẫn quay
Hệ Mặt Trời vẫn vận động
PHẦN I · PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI

Không gian và thời gian

DàiCaoRộng

Không gian (3 chiều)

Hình thức tồn tại xét về quảng tính, kết cấu, vị trí, kích thước.

Thời gian (1 chiều)

Xét về độ dài diễn tiến, sự nối tiếp các quá trình.

Quá khứ
Hiện tại
Tương lai
Gắn liền với vật chất vận động – thuyết tương đối: không phải khung tuyệt đối, bất biến
PHẦN I · VẬT CHẤT

Tính thống nhất vật chất của thế giới

Chỉ có một thế giới duy nhất: thế giới vật chất, có trước và độc lập với ý thức.
Mọi sự vật là dạng cụ thể của vật chất, liên hệ và chuyển hóa lẫn nhau.
THẾ GIỚI VẬT CHẤT
Không do ai sinh ra, không tự mất đi: vô tận, vô hạn.
Bằng chứng: thiên văn, hóa học, sinh học, bảo toàn năng lượng, tương đối, cơ học lượng tử.
Thế giới tồn tại khách quan; bản chất là vật chất hay tinh thần mới quyết định tính thống nhất
PHẦN II · NGUỒN GỐC Ý THỨC

Ý thức có từ đâu?

Ý THỨC

NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN

  • Bộ óc người
  • Thế giới khách quan

Điều kiện cần

NGUỒN GỐC XÃ HỘI

  • Lao động
  • Ngôn ngữ

Điều kiện đủ

PHẦN II · NGUỒN GỐC Ý THỨC

Nguồn gốc tự nhiên

Thế giới khách quan
Giác quan
Bộ óc người
Ý thức
Bộ óc người: cơ quan phản ánh có kết cấu cực kỳ tinh vi. Thế giới khách quan tác động lên óc, cung cấp nội dung phản ánh.
Vật lý, hóa học
Sinh học: kích thích, phản xạ
Tâm lý động vật
Ý thức: phản ánh năng động, sáng tạo
PHẦN II · NGUỒN GỐC Ý THỨC

Nguồn gốc xã hội

LAO ĐỘNG

Hoạt động thực tiễn dùng công cụ tác động vào thế giới, giúp bộc lộ bản chất sự vật và hình thành tư duy.

NGÔN NGỮ

Hệ thống tín hiệu vật chất chứa nội dung ý thức; “vỏ vật chất của tư duy”; phương tiện giao tiếp, lưu giữ tri thức.

Con người
Công cụ
Ngôn ngữ
Tư duy
Lao động và ngôn ngữ chuyển bộ óc vượn thành bộ óc người. Ý thức là sản phẩm xã hội đặc trưng của con người
PHẦN II · BẢN CHẤT Ý THỨC

Bản chất của ý thức

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo của óc người.
Nội dung khách quan
Lăng kính chủ quan: tri thức, kinh nghiệm, tâm lý
Hình ảnh chủ quan
1Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
2Phản ánh năng động, sáng tạo
3Mang bản chất xã hội – lịch sử
PHẦN II · BẢN CHẤT Ý THỨC

Ý thức không “soi gương”, không “chụp ảnh”

Phản ánh thụ động

Sao chép nguyên xi, như máy photocopy.

Ý thức

  • Trao đổi thông tin, mô hình hóa đối tượng
  • Tạo tri thức mới, dự báo tương lai
Quan sát thực tế
Mô hình, thiết kế trong tư duy
“Thiên nhiên thứ hai”
Cải tạo thực tiễn
PHẦN II · KẾT CẤU Ý THỨC

Kết cấu theo các yếu tố hợp thành

TRI THỨC

Nhân tố cốt lõi: cảm tính, lý tính; kinh nghiệm, lý luận.

TÌNH CẢM

Rung động tâm lý phản ánh quan hệ giữa nhu cầu và thực tại.

NIỀM TIN

Hòa quyện tri thức, tình cảm, trải nghiệm; tạo động lực hoạt động.

Ý CHÍ

Huy động tiềm năng, quyết tâm vượt khó để đạt mục tiêu.

Tri thức là hạt nhân, phương thức tồn tại cơ bản của ý thức.
PHẦN II · KẾT CẤU Ý THỨC

Kết cấu theo chiều sâu tâm lý

Tự ý thứcTiềm thứcVô thức

Tự ý thức

Con người tự nhận thức về bản thân trong quan hệ với thế giới.

Tiềm thức

Tri thức đã thành kỹ năng, tự động hóa.

Vô thức

Không do lý trí điều khiển: bản năng, giấc mơ, lỡ lời.

PHẦN II · KẾT CẤU Ý THỨC

Vấn đề “Trí tuệ nhân tạo” (AI)

Máy tính, AI

Kết cấu kỹ thuật do con người lập trình để thao tác thông tin.

Ý thức con người

Sản phẩm xã hội, có tâm tư, tình cảm, năng lực sáng tạo thực sự từ hoạt động thực tiễn.

Máy móc chưa thể có ý thức vì thiếu bản chất xã hội và thực tiễn sáng tạo.
Câu hỏi: AI phát hiện mã độc, phân tích nhật ký hệ thống, giám sát an ninh mạng – xử lý thông tin có đồng nghĩa với ý thức?
PHẦN III · QUAN HỆ VẬT CHẤT – Ý THỨC

Phê phán các quan điểm sai lầm

Chủ nghĩa duy tâm

  • Tuyệt đối hóa ý thức, coi là cái có trước, quyết định vật chất
  • Rơi vào chủ quan duy ý chí, thần học

Duy vật siêu hình

  • Coi ý thức chỉ là phản ánh thụ động, “chụp ảnh”
  • “Óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật”
  • Dẫn đến thụ động, ỷ lại
Duy vật biện chứng: vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động trở lại
PHẦN III · QUAN HỆ VẬT CHẤT – Ý THỨC

Tổng quan mối quan hệ biện chứng

VẬT CHẤT Ý THỨC THỰC TIỄN QUYẾT ĐỊNHnguồn gốc · nội dungbản chất · vận động chỉ đạocải tạo
VẬT CHẤT QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC
Ý THỨC TÁC ĐỘNG TRỞ LẠI VẬT CHẤT THÔNG QUA THỰC TIỄN
PHẦN III · QUAN HỆ VẬT CHẤT – Ý THỨC

Vật chất quyết định ý thức

1

Nguồn gốc

Bộ óc người, thế giới khách quan, thực tiễn xã hội sinh ra ý thức.

2

Nội dung

Dù phong phú đến đâu, ý thức chỉ phản ánh hiện thực khách quan.

3

Bản chất

Thực tiễn vật chất quy định tính tích cực, sáng tạo, xã hội của phản ánh.

4

Vận động, phát triển

Phương thức sản xuất đổi thì ý thức, tư tưởng sớm hay muộn cũng đổi theo.

PHẦN III · QUAN HỆ VẬT CHẤT – Ý THỨC

Ý thức tác động trở lại vật chất

Độc lập tương đối

Có quy luật riêng, có thể nhanh hoặc chậm hơn hiện thực.

Phải qua thực tiễn

Ý thức không trực tiếp thay đổi thế giới vật chất.

Ý thức đúng
Hành động thành công, cải tạo hiệu quả
Ý thức sai
Thất bại, gây hại thực tiễn
Kinh tế tri thức, cách mạng khoa học – công nghệ: vai trò của tri thức, tư tưởng tiến bộ ngày càng lớn
VÍ DỤ THỰC TẾ

Ví dụ công nghệ: làm phần mềm

Thực tế: người dùng có nhu cầu
Phân tích yêu cầu
Thiết kế
Viết code
Kiểm thử
Triển khai
Sản phẩm tác động trở lại thực tế
Ý thức sai: hiểu sai yêu cầu → code sai → chương trình lỗi
PHẦN III · PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Nguyên tắc phương pháp luận

TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN
PHÁT HUY TÍNH NĂNG ĐỘNG CHỦ QUAN
  • Xuất phát từ thực tế khách quan, điều kiện vật chất vốn có
  • Hành động theo quy luật; không “tô hồng”, “bôi đen”
  • Chống chủ quan duy ý chí, đốt cháy giai đoạn
  • Coi trọng tri thức, lý luận, giáo dục, dân trí
  • Phát huy nhân tố con người, ý chí, sáng tạo
  • Chống thụ động, ỷ lại, bảo thủ, trì trệ
Ví dụ ATTT: phân tích sự cố phải dựa trên bằng chứng số, không dựa phán đoán chủ quan
PHẦN III · PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Hai sai lầm cần tránh

CHỦ QUAN DUY Ý CHÍ

Quá đề cao mong muốn, bất chấp điều kiện khách quan.

“Tôi muốn nên chắc chắn làm được.”

THỤ ĐỘNG, BẢO THỦ

Chỉ nhìn hoàn cảnh hiện tại, không phát huy khả năng thay đổi.

“Khó nên không làm được.”

Muốn server chịu 100.000 request/s ≠ server chịu được → benchmark, kiểm tra thực tế
Server yếu → cache → tối ưu DB → queue → load balancing → scaling
VÍ DỤ THỰC TẾ

Ví dụ đời sống: học sinh muốn đạt điểm cao

Vật chất, điều kiện
thời gian, sức khỏe, tài liệu, môi trường
Ý thức
mục tiêu, kế hoạch, phương pháp, ý chí
Thực tiễn
học, làm bài, luyện đề, sửa lỗi
Kết quả
năng lực thực tế thay đổi
Có mong muốn nhưng thiếu điều kiện và hành động thì điểm số không tự thay đổi
TỔNG KẾT

Sơ đồ hệ thống hóa nội dung Mục I

VẬT CHẤT

  • Tồn tại khách quan
  • Vận động, không gian, thời gian
  • Thống nhất ở tính vật chất

Ý THỨC

  • Nguồn gốc tự nhiên và xã hội
  • Phản ánh năng động, sáng tạo
  • Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí

QUAN HỆ

  • Vật chất quyết định ý thức
  • Ý thức tác động trở lại qua thực tiễn

PHƯƠNG PHÁP LUẬN

  • Tôn trọng khách quan + phát huy năng động
  • Tránh duy ý chí, thụ động, bảo thủ
TỔNG KẾT

5 câu chốt

1Vật chất là thực tại khách quan.
2Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
3Ý thức có nguồn gốc tự nhiên và xã hội.
4Vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động trở lại vật chất.
5Tôn trọng khách quan và phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức.
CỦNG CỐ

Câu hỏi thảo luận

1Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước? Cái nào quyết định cái nào?
2Ý thức có hai nguồn gốc nào? Trong nguồn gốc xã hội, hai yếu tố chủ yếu là gì?
3Vì sao phát hiện nguyên tử phân chia được không có nghĩa là vật chất “biến mất”?
4AI xử lý thông tin rất nhanh, vì sao điều đó chưa đồng nghĩa với có ý thức như con người?
CẢM ƠN THẦY CÔ
ĐÃ LẮNG NGHE
Thuyết trình
Tạ Văn An
Nguyễn Vũ Trọng Hoài
Slide
Nguyễn Duy Bảo
Phan Duy Khang
Nội dung
Tạ Quân Kiệt
Nguyễn Đoàn